Tấm bê tông khí chưng áp

Bạn đã từng biết đến hiện tượng bê tông có thể nổi trên mặt nước? Đó là một trong những điểm nổi bật của bê tông khí chưng áp. Tấm bê tông khí chưng áp có những điểm gì nổi bật so với gạch đúc truyền thống? Hãy cùng SPEEDWALL tìm hiểu rõ về loại vật liệu này nhé!

Bê tông khí chưng áp là gì?

Bê tông khí chưng áp là một trong những loại bê tông nhẹ. Loại vật liệu này có các tên tiếng Anh gồm: Autoclaved Aerated Concrete (AAC), Autoclaved Cellular Concrete (ACC), Autoclaved Lightweight Concrete (ALC). Ký hiệu viết tắt của bê tông khí chưng áp là AAC. 

Một số kích thước của bê tông khí chưng áp

Một số kích thước của bê tông khí chưng áp

Nguyên liệu tạo nên vật liệu này là cát, xi măng, vôi, thạch cao, nước, hợp chất của nhôm. Các nguyên liệu này sẽ được trộn với nhau theo tỷ lệ nhất định, sau đó đổ vào khuôn và hấp ở nhiệt độ 1800℃ liên tục trong 12 tiếng. Cuối cùng là tạo ra thành phẩm bê tông khí chưng áp. Vật liệu này có trọng lượng khô dưới 1800kg/m3, vì có chứa bột nhôm nghiền mịn tạo thành các lỗ khí thông với nhau.

Cận cảnh 1 mẫu nhỏ của bê tông khí chưng áp

Cận cảnh 1 mẫu nhỏ của bê tông khí chưng áp

Nguồn gốc của vật liệu này xuất phát từ năm 1924, do nhà thiết kế người Thụy Điển phát minh. Những người dân ở khu vực châu Âu đã biết và sử dụng vật liệu này hơn 80 năm, khu vực Viễn Đông - Trung Đông hơn 40 năm. Ở Việt Nam, bê tông khí chưng áp mới bắt đầu được sử dụng vào năm 2007, khi các nhà phát triển muốn sử dụng các vật liệu xanh vào xây dựng.

Xem thêm: Sự khác nhau giữa bê tông khí chưng áp và bê tông nhẹ EPS

Ưu và nhược điểm của tấm bê tông khí chưng áp là gì?

Bất cứ sản phẩm nào đều có hai mặt ưu điểm và nhược điểm của nó. Hãy cùng SPEEDWALL tìm hiểu về những mặt thuận lợi và bất lợi của vật liệu này ngay sau đây!

Ưu điểm

  • Trọng lượng nhẹ hơn nước

Gạch đúc truyền thống có trọng lượng khoảng 1.700 - 1.800kg/m3. Trong khi đó, gạch bê tông khí chưng áp chỉ có trọng lượng khoảng 500 - 700kg/m3 và nhẹ hơn khoảng 1/3 trọng lượng của gạch đỏ xây dựng. Đặc biệt hơn là vật liệu này có thể nổi trên mặt nước nhờ vào hệ thống hạt bong bóng khí thông nhau.

  • Thi công nhanh

Tấm bê tông khí chưng áp có kích thước lớn, mỗi lần thi công chỉ cần ghép các khối lại với nhau, giảm số lần bưng bê, căn chỉnh, giúp giảm khoảng 1/3 thời gian thi công nhà, công trình.

  • Cách nhiệt, cách âm vượt trội

Tấm bê tông khí chưng áp có khuôn rỗng, giảm được sự truyền và dẫn âm. Các lỗ khí được phân bố đều đặn với mật độ cao, phát huy tốt trong việc cách nhiệt.

  • Có khả năng chống cháy tốt

Theo các nhà nghiên cứu, bê tông khí chưng áp có thể chịu được nhiệt độ cao trong vòng 8 tiếng khi có cháy. Một phần là vì sản phẩm được sản xuất từ các nguyên liệu vô cơ, không bắt cháy.

  • Độ bền cao theo thời gian

Nhờ quá trình dưỡng hộ trong điều kiện hơi nước bão hòa với áp suất cao chưng áp, giúp tấm bê tông khí chưng áp có kết cấu bền vững theo thời gian.

  • Khả năng chịu chấn động tốt

Vật liệu này có trọng lượng thấp nên khi đặt lên mặt đất cũng nhẹ. Bên cạnh đó, với kết cấu xốp nên khả năng hấp thụ xung lực rất tốt, chịu động đất tốt hơn hẳn so với những loại gạch xây nhà thông thường.

  • Thân thiện với môi trường tự nhiên

Vật liệu được sản xuất bằng phương pháp rót và chưng áp, không thải khí CO2 ra ngoài môi trường. 

Xem thêm: Bật mí cách chống nồm hiệu quả bằng bê tông khí chưng áp AAC khi trời chuyển mùa

Nhược điểm

  • Giá thành cao

Vật liệu này chưa được sử dụng phổ biến nên chi phí cho việc vận chuyển từ nhà máy đến chỗ xây dựng là khá cao nếu ở xa nhà máy. Nếu thi công bị thiếu hụt thì khó có thể bổ sung ngay lập tức. Tuy nhiên, với tính ưu việt và hiệu quả mà vật liệu này mang lại cho người sử dụng thì giá thành như vậy là phù hợp. 

  • Phải cắt nhỏ để phù hợp với kích thước của công trình

Các loại gạch này thường được sản xuất với kích thước lớn nên trong quá trình xây dựng thường không chẵn viên. Phải dùng loại máy cắt hoặc cưa tay bằng máy hoặc cầm tay có lưỡi cưa gạch, cưa gỗ chuyên dụng.

  • Khả năng chịu lực ngang không tốt

Để hạn chế tình trạng này, người thợ phải bố trí nhiều vách ngang hoặc hệ cột trụ bằng thép.

  • Hạn chế treo các vật nặng lên tường

Sử dụng vít nở để treo những vật nặng là điều không nên khi sử dụng tấm bê tông khí chưng áp. Thay vào đó, bạn nên dùng loại vít mềm, vít dài và khi thiết kế nên bổ sung cốt thép tại vùng tường cần gắn, cắm sâu khoảng 100 - 120mm.

Một số ứng dụng của bê tông khí chưng áp trong xây dựng

Sử dụng để thi công nền, sàn công trình 

Vật liệu này có khả năng khuếch tán hơi nước vào không khí và ít hấp thụ hơi nước dù tiếp xúc với môi trường ẩm ướt một thời gian dài. Vì vậy, sản phẩm rất thích hợp với thời tiết và môi trường nắng nóng, mưa nhiều tại Việt Nam.

Làm sàn công trình của SPEEDWALL

Làm sàn công trình của SPEEDWALL

Xem thêm: Ứng dụng của tấm bê tông khí chưng áp và lưu ý khi sử dụng bê tông này

Làm vách ngăn hoặc tường bao

Với khả năng cách âm, cách nhiệt và tốc độ thi công nhanh, sản phẩm rất phù hợp làm vách tường ngăn hoặc tường bao, mang lại sự chắc chắn, an toàn, thẩm mỹ cho công trình.

Làm vách tường bao và vách ngăn của SPEEDWALL

Làm vách tường bao và vách ngăn của SPEEDWALL

Dùng làm mái nhà chống nóng

Với hệ số dẫn nhiệt cực thấp (từ 0.11 đến 0.22W/moK), mái nhà bằng bê tông khí chưng áp chống nóng cực kỳ hiệu quả. 

Sử dụng tấm panel ALC để lợp mái chống nóng

Sử dụng tấm panel ALC để lợp mái chống nóng

Ứng dụng làm lanh tô cửa

Lanh tô cửa (Lintel) bằng bê tông khí chưng áp có ưu điểm là thi công nhanh chóng, tiết kiệm thời gian và kết cấu chịu lực cao. Chi phí thi công giảm từ 20 – 30% so với sử dụng cốp pha hoặc đổ bê tông truyền thống.

Sử dụng làm lanh tô cửa

Sử dụng làm lanh tô cửa

Bảng báo giá bê tông khí chưng áp mới nhất năm 2022

Dưới đây là bảng giá bê tông khí chưng áp mới nhất 2022 của Công ty Cổ phần Xây dựng Vật liệu xanh Việt Nam:

STT

MÃ SẢN PHẨM

KÍCH THƯỚC

ĐVT

ĐƠN GIÁ

GẠCH BÊ TÔNG KHÍ CHƯNG ÁP AAC3 - TỶ TRỌNG 450-650 KG/M3, CƯỜNG ĐỘ NÉN ≥ 3,5Mpa

1

Gạch bê tông khí AAC3- 50

600*200*50mm

vnđ/m3

1,570,000

2

Gạch bê tông khí AAC3- 100

600*200*100mm

1,428,000

3

Gạch bê tông khí AAC3- 150

600*200*150mm

1,428,000

4

Gạch bê tông khí AAC3- 200

600*200*200mm

1,428,000

5

Gạch bê tông khí AAC3- 100*

600*300*100mm

1,570,000

6

Gạch bê tông khí AAC3- 150*

600*300*150mm

1,570,000

GẠCH BÊ TÔNG KHÍ CHƯNG ÁP AAC4 - TỶ TRỌNG 550-850 KG/M3, CƯỜNG ĐỘ NÉN ≥ 5Mpa

1

Gạch bê tông khí AAC4- 100

600*200*100mm

vnđ/m3

1,530,000

2

Gạch bê tông khí AAC4- 150

600*200*150mm

1,530,000

3

Gạch bê tông khí AAC4- 200

600*200*200mm

1,530,000

TẤM BÊ TÔNG KHÍ CHƯNG ÁP ALC KHÔNG CÓ LÕI THÉP- TỶ TRỌNG 450-650 KG/M3

1

Tấm ALC không cốt thép 10

1200×600×100 mm

vnđ/m2

261,000

2

Tấm ALC không cốt thép 12

1200×600×120 mm

313,000

3

Tấm ALC không cốt thép 15

1200×600×150 mm

392,000

4

Tấm ALC không cốt thép 120

1200×600×200 mm

522,000

TẤM BÊ TÔNG KHÍ CHƯNG ÁP ALC CÓ 1 LÕI THÉP- TỶ TRỌNG 750 KG/M3

1

Tấm ALC có 1 lõi thép 10

2400×600×100 mm

vnđ/m2

330,000

2

Tấm ALC có 1 lõi thép 15

2400×600×150 mm

495,000

TẤM BÊ TÔNG KHÍ CHƯNG ÁP ALC CÓ 2 LÕI THÉP- TỶ TRỌNG 750 KG/M3

1

Tấm ALC có 2 lõi thép 10

L x 600 x 100 mm

vnđ/m2

378,000

2

Tấm ALC có 2 lõi thép 15

L x 600 x 150 mm

567,000

3

Tấm ALC có 1 lõi thép 10

L x 600 x 200 mm

756,000

Chiều dài L có thể đặt sản xuất khi nhà máy không có sẵn hàng tồn kho, tấm 2 lõi thép còn ứng dụng làm sàn lắp ghép

Ghi chú

  • 1. Đơn giá trên chưa bao gồm thuế GTGT 10%.
  • 2. Đơn giá là đơn giá tại xưởng sản xuất tại KCN Yên Phong- Bắc Ninh, chưa bao gồm vận chuyển.
  • 3. Khách hàng có nhu cầu làm đại lý vùng xin vui lòng liên hệ trực tiếp Mr. Hà 09.666.999.33

Như vậy, bài viết trên đây của SPEEDWALL đã cung cấp đến bạn những thông tin hữu ích về khái niệm bê tông khí chưng áp. Bên cạnh đó, SPEEDWALL đã nêu rõ về ưu, nhược điểm, cách ứng dụng trong việc xây dựng để bạn có cái nhìn khách quan về vật liệu này. Nếu bạn còn thắc mắc gì về bê tông khí áp chưng, hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được giải đáp tận tình!

G